Con đường đến với trái tim trẻ chỉ có thể là tình thương của cô giáo - Hãy dành điều tốt nhất cho trẻ
Chủ nhật, 6/12/2015, 0:0
Lượt đọc: 1294

Hướng dẫn kiểm định chất lượng 2015-2016

UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________

 Số :    514   /KH-GDĐT

Về hướng dẫn thực hiện công tác

kiểm định chất lượng giáo dục

mầm non năm học 2015 - 2016.

 

 

Quận 3, ngày     06    tháng    11  năm 2015

Kính gửi:  Hiệu trưởng các trường mầm non (CL-NCL).

 

Căn cứ Công văn số 4850/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2015 - 2016,

Căn cứ Công văn số 3557/GDĐT-KTKĐCLGD ngày 06 tháng 11 năm 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2015 – 2016,

Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2015 – 2016, với các nhiệm vụ  sau:

I. Công tác tự đánh giá

Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các trường tiếp tục thực hiện tự đánh giá theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.

Phấn đấu đến hết năm học 2015 - 2016 có 100% trường mầm non hoàn thành tự đánh giá theo quy trình đầy đủ.

Các đơn vị trường học chịu trách nhiệm về hiệu quả công tác tự đánh giá và chất lượng báo cáo tự đánh giá của các trường; cùng các chuyên gia tư vấn hỗ trợ các trường thực hiện cải tiến chất lượng giáo dục và hoàn thiện báo cáo tự đánh giá; đưa công tác tự đánh giá vào tiêu chí quan trọng của thang điểm thi đua để đánh giá hoàn thành nhiệm vụ năm học của trường.

Xem hướng dẫn chi tiết việc đánh giá tiêu chí, thời gian lấy số liệu tự đánh giá, thời gian thu thập minh chứng trong Phụ lục 1: “Một số lưu ý khi thực hiện báo cáo tự đánh giá và nộp hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài” đính kèm.

II. Công tác đánh giá ngoài

Các đơn vị trường học tiếp tục đăng ký đánh giá ngoài cho năm học 2015 - 2016 và các năm tiếp theo (không đăng ký vào tháng 4, 5, 6, 7 vì phải tập trung tổ chức các kỳ thi).

Ngày 01 đến ngày 05 hằng tháng, các đơn vị trường học gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của các trường đăng ký trong tháng về Phòng giáo dục và Đào tạo Quận 3 (Cô Hồng Minh nhận). Nếu không gửi hồ sơ đúng thời gian đăng ký, các đơn vị trường học phải có công văn xin hoãn và đăng ký lại thời gian đánh giá ngoài mới (xem Phụ lục 2: “Danh sách các trường đăng ký đánh giá ngoài” đính kèm).

Phấn đấu đến hết năm học 2015 – 2016 có ít nhất 35% số trường mầm non được đánh giá ngoài.

Các trường đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục đủ 5 năm tiếp tục thực hiện tự đánh giá theo chu kỳ mới; các trường thực hiện cải tiến chất lượng sau tự đánh giá, sau đánh giá ngoài theo yêu cầu đã đề ra trong báo cáo và khuyến nghị của đoàn đánh giá ngoài và theo hướng dẫn của Công văn số 945/GDĐT-KTKĐCLGD ngày 19 tháng 4 năm 2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc nâng cao chất lượng công tác kiểm định chất lượng giáo dục sau đánh giá ngoài (http://khaothi.hcm.edu.vn/cong-van-cua-so-gddt/cong-van-so-945gddt-ktkdclgd-ngay-19-thang-4-nam-2012-cua-so-giao-duc-va-dao-ta-vbct39854-52566.aspx).

III. Quy trình đăng ký đánh giá ngoài:

- Trường gửi công văn đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo thành lập nhóm chuyên gia tư vấn để hỗ trợ công tác tự đánh giá của trường.

- Phòng Giáo dục và Đào tạo ban hành công văn thành lập nhóm chuyên gia tư vấn công tác tự đánh giá cho trường đã đề nghị.

- Nhóm chuyên gia tư vấn hỗ trợ trường thực hiện công tác tự đánh giá, xem xét các minh chứng, giúp trường hoàn thiện báo cáo tự đánh giá, nâng cao chất lượng tự đánh giá của trường. (Xem Phụ lục 4: mẫu “Kết quả thẩm định báo cáo tự đánh giá của nhóm chuyên gia” đính kèm).

- Sau khi nhận được kết quả thẩm định của nhóm chuyên gia tư vấn, trường chi trả kinh phí cho nhóm chuyên gia tư vấn theo hướng dẫn liên sở số 329/HDLS/GDĐT-TC ngày 03 tháng 02 năm 2015 của Sở Tài chính và Sở Giáo dục và Đào tạo về nội dung, mức chi đối với hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên.

- Trường chỉnh sửa báo cáo tự đánh giá theo góp ý của nhóm chuyên gia tư vấn, sau đó gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Nhóm chuyên gia tư vấn xem xét lại lần nữa báo cáo tự đánh giá của trường tư vấn, chịu trách nhiệm về chất lượng báo cáo tự đánh giá của trường tư vấn (nội dung, hình thức theo đúng quy định), gửi 01 bản báo cáo tự đánh giá về Phòng Giáo dục và Đào tạo.

-  Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng với trường hoàn thiện báo cáo tự đánh giá theo góp ý của Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Trường đăng nhập vào phần mềm, cập nhật lại báo cáo tự đánh giá đã hoàn chỉnh vào phần mềm, sau đó bấm vào chức năng “đăng ký đánh giá ngoài”.

- Phòng Giáo dục và Đào tạo sẽ đăng nhập vào phần mềm, bấm duyệt “đăng ký đánh giá ngoài” cho trường.

Hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo gồm có:

1. Tờ trình của Phòng Giáo dục và Đào tạo và 01 bản kết quả thẩm định báo cáo tự đánh giá của nhóm chuyên gia tư vấn (theo mẫu Phụ lục 4 đính kèm).

2. Công văn đăng ký đánh giá ngoài của trường (theo mẫu Phụ lục 3 đính kèm).

3. Sáu (06) báo cáo tự đánh giá.

4. Sáu (06) đĩa CD chứa đầy đủ các nội dung trên, gồm:

+ File công văn đăng ký đánh giá ngoài của trường.

+ Toàn bộ các file liên quan đến báo cáo tự đánh giá.

5. Tất cả hồ sơ trên để vào bìa cột 3 dây nộp về Phòng.

Trên đây là kế hoạch hướng dẫn thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục mầm non ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2015 - 2016, phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị Hiệu trưởng các đơn vị trường học mầm non triển khai và thực hiện nghiêm túc ./.

 

 

Nơi nhận:

- Sở GD&ĐT – Phòng KĐCLGD;

- Ban Lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo;

- Các trường MN (CL);

- Phòng MN GD&ĐT;

- Lưu: VT.

 

TRƯỞNG PHÒNG

 

 

Đã ký

 

 

Phạm Hùng Dũng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 1:

MỘT SỐ LƯU Ý KHI THỰC HIỆN BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

VÀ NỘP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ NGOÀI

 

I. THỰC HIỆN BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ:

1. Đánh giá tiêu chí:

- Thực hiện đúng quy định tại Điều 22 của Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT, đánh giá theo 3 cấp độ, nếu có 1 tiêu chí cốt lõi không đạt thì trường sẽ đạt cấp độ 1, không thể đạt cấp độ 2 hoặc cấp độ 3.

- Nếu trường đáp ứng được tất cả các yêu cầu (nội hàm) của chỉ số thì mới đánh giá tiêu chí đó đạt. Nếu trường chưa đáp ứng được yêu cầu của chỉ số thì mạnh dạn đánh giá tiêu chí đó KHÔNG ĐẠT, nhất là những tiêu chí về sĩ số, diện tích, số giáo viên... Trường mạnh dạn đánh giá KHÔNG ĐẠT để có sự đầu tư, quan tâm của các cấp trong việc cải tiến chất lượng giáo dục của trường, để có sự phân hoá giữa các trường trong việc được công nhận đạt cấp độ 1, 2, 3.

2. Thời gian lấy số liệu tự đánh giá:

- Trong phần cơ sở dữ liệu, Bộ GD yêu cầu đánh giá 5 năm, vì vậy, các trường sẽ phải liệt kê số liệu của 5 năm gần nhất, 5 năm trọn vẹn, tức là lấy số liệu từ 2010-2011 đến năm 2014-2015, không lấy số liệu năm 2015-2016 vì chưa có đủ số liệu trọn vẹn của năm học, nếu lấy 2015-2016 sẽ không có số liệu để đánh giá, như vậy sẽ không đánh giá được tiêu chí đạt hay không đạt vì thiếu dữ liệu, trường phải đánh giá quá trình 5 năm. Nếu lấy số liệu 2015-2016 sau này đến chu kỳ 5 năm sau sẽ bị thiếu số liệu hoặc bị trùng số liệu.

- Riêng nội dung "3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên" trong phần cơ sở dữ liệu thì được lấy tại thời điểm tự đánh giá, vì Bộ GD cho phép ghi "a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá", vì vậy, chỗ này các trường sẽ phải ghi rõ lấy số liệu của tháng mấy năm nào (ví dụ tháng 10 năm 2015)

- Trong mô tả hiện trạng thì được quyền lấy số liệu tại thời điểm tự đánh giá để mô tả, với điều kiện phải ghi rõ số liệu đó lấy tại thời điểm nào, và phải có so sánh, phân tích số liệu trong thời gian 5 năm qua.

3. Thời gian thu thập minh chứng trong danh mục mã minh chứng:

- Các minh chứng trong danh mục mã minh chứng cũng lấy 5 năm trọn vẹn từ 2010-2011 đến năm 2014-2015, ngoại trừ những minh chứng theo từng năm (sổ liên lạc, sổ bé ngoan, bài tập của trẻ...) thì lấy theo năm hiện tại là 2015-2016.

- Công văn 1988/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non, quy định: “Minh chứng được dùng trong báo cáo tự đánh giá phải đầy đủ theo từng năm học và theo chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục được quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT (5 năm).

Trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục có những chỉ số của một số tiêu chí chỉ yêu cầu thu thập minh chứng tại thời điểm tự đánh giá. Cụ thể là:

a) Tiêu chuẩn 1: Tiêu chí 1; Tiêu chí 2; Chỉ số a của Tiêu chí 3; Chỉ số a và b của Tiêu chí 7;

b) Tiêu chuẩn 2: Chỉ số a của Tiêu chí 1; Tiêu chí 2; Chỉ số a và b của Tiêu chí 4; Chỉ số a và b của Tiêu chí 5;

c) Tiêu chuẩn 3: Tiêu chí 1; Tiêu chí 2; Tiêu chí 3; Tiêu chí 4; Tiêu chí 5;

d) Tiêu chuẩn 4: Chỉ số a của Tiêu chí 1.

Khuyến khích nhà trường thu thập minh chứng của các chỉ số, tiêu chí trên theo quy định tại Khoản 3, Phần I của văn bản này (đủ 5 năm)”.

Do đó, đề nghị các trường cố gắng thu thập đủ minh chứng, vì trong tiêu chuẩn 1, tiêu chí 5 có đánh giá việc lưu trữ hồ sơ sổ sách của trường có đầy đủ hay không, nếu không lưu trữ đầy đủ hồ sơ thì tiêu chí 5 sẽ không đạt. Và quan trọng nữa, công việc kiểm định nhằm mục đích để các trường quản lý lại hồ sơ sổ sách, xem xét lại hệ thống công văn hồ sơ của trường, lưu trữ đầy đủ và khoa học... nên luôn khuyến khích các trường đủ minh chứng nếu có, chứ không chỉ lấy minh chứng tại thời điểm đánh giá, không quan tâm đến việc lưu trữ hồ sơ cho đầy đủ, khoa học; sang đến chu kỳ sau lại tiếp tục thiếu minh chứng, thiếu hồ sơ vì không quan tâm đến việc lưu trữ.

 

II. QUY TRÌNH NỘP HỒ SƠ VÀ ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ NGOÀI

- Quy trình đăng ký đánh giá ngoài:

+ Sau khi nộp hồ sơ về Sở, các trường đăng nhập vào phần mềm, cập nhật lại báo cáo tự đánh giá hoàn chỉnh vào phần mềm, đúng theo báo cáo tự đánh giá đã nộp về Sở, vào 5.3. trên phần mềm để “đăng ký đánh giá ngoài”. Trường phải đăng ký đánh giá ngoài trên phần mềm thì Sở mới thành lập được đoàn đánh giá ngoài trên phần mềm.

+ Phòng Giáo dục và Đào tạo vào 3.3. trên phần mềm để duyệt “đăng ký đánh giá ngoài” cho trường.

- Hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài gồm có:

1. Tờ trình của Phòng Giáo dục và Đào tạo và 01 bản kết quả thẩm định báo cáo tự đánh giá của nhóm chuyên gia tư vấn (theo mẫu Phụ lục 4 đính kèm).

Lưu ý: Kết quả thẩm định phải có đầy đủ chữ ký của tất cả các chuyên gia tư vấn thực hiện thẩm định báo cáo của trường.

2. Công văn đăng ký đánh giá ngoài của trường (theo mẫu Phụ lục 3 đính kèm).

Lưu ý:

+ Ghi rõ bên cạnh tên trường chữ “ngoài công lập” nếu trường thuộc loại hình ngoài công lập.

+ Phải có địa chỉ website trong công văn đăng ký.

+ Phải ghi rõ các nội dung không đạt theo đúng hướng dẫn của mẫu (ví dụ: tiêu chuẩn 1, tiêu chí 2, chỉ số b: số trẻ trong nhóm, lớp vượt quá quy định của Điều lệ).

+ Tỷ lệ, số liệu đạt / không đạt trong tờ trình phải khớp với báo cáo tự đánh giá.

3. Trường chỉnh sửa hoàn chỉnh báo cáo tự đánh giá theo ý kiến phản hồi của Sở, in thành 06 báo cáo tự đánh giá.

Lưu ý: 06 báo cáo đều ký chữ ký sống trong danh sách các thành viên hội đồng tự đánh giá, cuối báo cáo nhớ ký tên đóng dấu.

4. Sáu (06) đĩa CD chứa đầy đủ các nội dung trên, gồm:

+ File công văn đăng ký đánh giá ngoài của trường.

+ Toàn bộ các file liên quan đến báo cáo tự đánh giá.

Lưu ý:

+ Mỗi dĩa CD kẹp vào 1 cuốn báo cáo tự đánh giá.

+ Trong đĩa CD phải chắc chắn có file tờ trình của trường, để Sở copy thông tin tên trường, địa chỉ, điện thoại, tên hiệu trưởng sau này làm quyết định, danh sách, giấy chứng nhận.

5. Tất cả hồ sơ trên bỏ vào bìa cột 3 dây nộp về Sở.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 2:

 

CÁC TRƯỜNG ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ NGOÀI NĂM HỌC 2015-2016

 

Các trường đăng ký đánh giá ngoài tháng 12/2015

 

Mầm non Tuổi Thơ 8

Mầm non 2

Các trường đăng ký đánh giá ngoài tháng 02/2016

Mầm non 12

Các trường đăng ký đánh giá ngoài tháng 3/2016

Mầm Non 1

Mầm Non 7

Mầm Non 11

Mầm Non 4A

Mầm Non Tuổi Thơ 7

Mầm Non 9, Q3 (tháng 11/2015 trễ hạn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 3: MẪU CÔNG VĂN ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ NGOÀI

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TÊN TRƯỜNG...........

Số:..................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                  ...... , ngày .....  tháng ...... năm ....

ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ NGOÀI

Kính gửi:   - Phòng Giáo dục và Đào tạo.............

                                            - Sở Giáo dục và Đào tạo...................

 

Căn cứ Thông tư số ..... ngày ..... tháng ..... năm ......... của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục ............, trường ........ đăng ký đánh giá ngoài với kết quả tự đánh giá như sau:

- Số lượng và tỉ lệ % các chỉ số đạt:

- Số lượng và tỉ lệ % các chỉ số không đạt:

- Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt:

- Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí không đạt:

- Cụ thể các nội dung không đạt:

+ Tiêu chuẩn…, tiêu chí…, chỉ số…: (ghi rõ nội dung không đạt)

+ Tiêu chuẩn…, tiêu chí…, chỉ số…: (ghi rõ nội dung không đạt)

....

- Cấp độ đánh giá mà cơ sở giáo dục đạt được:

Thông tin chi tiết về trường:

- Tên trường:

Địa chỉ: (ghi chi tiết, chính xác, đầy đủ số, tên đường, phường, quận để sau này in Giấy chứng nhận chất lượng giáo dục nếu trường đạt yêu cầu)

Điện thoại:

E-mail:

Website: (bắt buộc)

- Họ và tên Hiệu trưởng:

Điện thoại di động:

E-mail cá nhân:

- Họ và tên Phó Hiệu trưởng:

Điện thoại di động:

E-mail cá nhân:

- Họ và tên Phó Hiệu trưởng:

Điện thoại di động:

E-mail cá nhân:

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu.

Hiệu trưởng

 (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 4:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____, ngày ___ tháng ___ năm ____

 

KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

Kính gửi:

- Phòng Giáo dục và Đào tạo quận/huyện ________

- Trường ____________________quận/huyện___________

 

Căn cứ công căn số ______ ngày ____ của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận/huyện _____về việc phân công tư vấn công tác tự đánh giá tại trường _____

Căn cứ văn bản số ______ ngày ____ của trường ____về việc yêu cầu nhóm chuyên gia tư vấn hỗ trợ công tác tự đánh giá của trường;

Nhóm chuyên gia được phân công gồm:

1. Ông/Bà ____________- Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo quận___

2. Ông/Bà ____________- Hiệu trưởng trường ______

3. Ông/Bà ____________- Hiệu trưởng trường ______

4. Ông/Bà ___________  - Phó Hiệu trưởng trường ________

………………….

đã tiến hành thẩm định kết quả tự đánh giá từ ngày ___ tháng ___ năm ___ đến ngày ___ tháng ___ năm ____ và báo cáo về kết quả thẩm định như sau:

1. Nhận xét chung về báo cáo tự đánh giá

1.1. Về hình thức trình bày, cấu trúc

 

1.2. Về văn phong

 

1.3. Về chính tả

 

1.4. Lỗi quy cách trình bày văn bản

 

1.5. Nhận xét về tính thống nhất, chính xác của số liệu trong phần “cơ sở dữ liệu” và phần “mô tả hiện trạng” trong báo cáo

 

2. Nhận xét về nội dung

2.1. Việc mô tả hiện trạng của các tiêu chí

- Mô tả không đúng nội hàm:

- Mô tả thiếu nội hàm:

- Mô tả chưa cụ thể, còn chung chung, chưa hình dung được thực tế ở trường:

- ......

2.2. Việc xác định điểm mạnh

- Điểm mạnh chưa đúng nội hàm:

- Điểm mạnh mâu thuẫn mô tả hiện trạng:

- Điểm mạnh mâu thuẫn điểm yếu:

- Điểm mạnh chưa được đề cập trong mô tả hiện trạng:

- Điểm mạnh chưa nổi bật:

- Điểm mạnh viết dài dòng, chưa khái quát:

- ......

2.3. Việc xác định điểm yếu

- Điểm yếu chưa đúng nội hàm:

- Điểm yếu mâu thuẫn mô tả hiện trạng:

- Điểm yếu mâu thuẫn điểm mạnh:

- Điểm yếu chưa được đề cập trong mô tả hiện trạng:

- Điểm yếu chưa nổi bật:

- Điểm yếu viết dài dòng, chưa khái quát:

- ......

2.4. Việc xác định kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục

- Kế hoạch cải tiến chất lượng chưa đúng nội hàm:

- Kế hoạch cải tiến chất lượng chưa phát huy điểm mạnh đạt được:

- Kế hoạch cải tiến chất lượng chưa cải tiến điểm yếu đã nêu:

- Kế hoạch cải tiến chất lượng chưa cụ thể cách làm, thời gian:

- Viết giống mô tả hiện trạng, không phải kế hoạch cải tiến chất lượng:

- ......

2.5. Việc sử dụng minh chứng; tính trung thực, đầy đủ của minh chứng

 

3. Những tiêu chí chưa đánh giá đúng, chưa đánh giá hoặc chưa được đánh giá đầy đủ

 

4. Danh sách minh chứng cần bổ sung

 

TT

Tiêu chuẩn

Tiêu chí

Nội dung chưa rõ

Tên minh chứng, tài liệu, hồ sơ cần bổ sung

1

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

5. Kiến nghị đối với trường:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..

 

 

Nơi nhận:
- Như trên.

NHÓM CHUYÊN GIA TƯ VẤN

1.

2.

3.

4.

5.

…. 

 

 

 

 

GỢI Ý CHI TIẾT CÁCH NHẬN XÉT

 

1. Nhận xét chung về báo cáo tự đánh giá

1.1. Về hình thức trình bày, cấu trúc

- Báo cáo tự đánh giá có đầy đủ các mục theo quy định tại trang 6 của Công văn số 6339/BGDĐT-KTKĐCLGD, ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá trường mầm non hay không? (Báo cáo tự đánh giá có đầy đủ các mục theo Công văn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên hay không?)

+ Trang bìa; Mục lục; Danh mục các chữ viết tắt (nếu có); Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá; Phần I: Cơ sở dữ liệu; Phần II: Tự đánh giá; Phần III: Phụ lục.

+ Trong mỗi tiêu chí có đủ các mục: mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng, tự đánh giá hay không?

- Các mục của báo cáo tự đánh giá được trình bày có đúng thứ tự quy định hay không? (đối chiếu với công văn số 8987, trang 6 công văn số 6339). Ghi rõ mục nào không đúng thứ tự.

- Các mục của báo cáo tự đánh giá được trình bày có đúng mẫu quy định hay không? (đối chiếu với công văn số 8987 trang 19, 21-28; công văn số 6339 trang 17, 19-26). Ghi rõ mục nào không đúng mẫu, đề nghị sửa, ví dụ:

+ Trang bìa: Sửa khung viền, nên ghi theo Điều lệ gồm có 3 dòng (UBND…, Phòng GD…, tên trường…), tên thành phố viết in hoa, không ghi tháng.

+ Mục lục: thiếu dòng chữ: “Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá”, thiếu nội dung tên tiêu chuẩn, tiêu chí. Tên từng tiêu chuẩn in đậm không nghiêng; chưa đánh số thứ tự tiêu chuẩn, tiêu chí. Trường ghi chưa chính xác: “III. KẾT LUẬN” nên chỉnh lại “III. KẾT LUẬN CHUNG”.

+ Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá: bổ sung tên từng tiêu chuẩn, cuối bảng thiếu dòng “Tổng số các chỉ số đạt, Tổng số các tiêu chí đạt”.

+ Phần I: Cơ sở dữ liệu: còn bỏ trống nội dung, chưa ghi rõ thời điểm tự đánh giá là tháng mấy năm nào...

+ Phần II: Tự đánh giá:

w Cấu trúc “I. ĐẶT VẤN ĐỀ” chưa đúng quy định, nên ghi lại như sau:

1. Tình hình chung của trường mầm non

2. Mục đích tự đánh giá

3. Quá trình tự đánh giá và những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá (ghi rõ thời điểm thực hiện từng bước trong quá trình tự đánh giá)

w Cấu trúc “Kết luận về Tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5” chưa đúng quy định, nên ghi lại như sau:

- Điểm mạnh nổi bật:

- Điểm yếu cơ bản:

- Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:

- Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:

+ Phần III: Phụ lục:

Thiếu chữ “ Phần III: Phụ lục”

Cột “Ghi chú” chưa ghi “Nơi lưu trữ”

……

- Tên tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số có được copy đúng, chính xác từ bộ chuẩn hay chưa?

- Kiểu chữ, cỡ chữ, căn lề và đánh số trang: có thực hiện đúng quy định hay không? 

1.2. Về văn phong

- Nhận xét tổng quan, khái quát về văn phong trong báo cáo, sau đó chỉ ra chi tiết, ví dụ:

+ Trang 8 dòng 3, 4, 5, 6â chữ “được” lặp lại nhiều lần à cần diễn đạt lại.

+ Trang 9 dòng 3Ô: Đạt giải I hội thi “Hồ Chí Minh – sáng mãi một niềm tin”. Bảng B cấp Quận à viết lại như sau: “Đạt giải I - Bảng B cấp quận hội thi “Hồ Chí Minh - sáng mãi một niềm tin”.

+ Trang 9 dòng 3Ó: Đánh giá nghề nghiệp giáo viên theo Chuẩn” à thay bằng cụm từ “chuẩn nghề nghiệp giáo viên”.

1.3. Về chính tả

Trang - Dòng

Lỗi trong báo cáo

Đề nghị điều chỉnh

- Trang 9: dòng 4Ô, 9Ô, 20Ô;

- Trang 15: dòng 5Ó, 7Ó

Cán quản lý

Cán bộ quản lý

- Trang 50 dòng 11Ó

nội dụng

nội dung

1.4. Lỗi quy cách trình bày văn bản

Dòng, trang

Thiếu khoảng trắng

- Trang 8 dòng 4Ó

 “.Trường”

- Trang 9 dòng 1Ô

“Phònghọc”

 

Dòng, trang

Dư khoảng trắng

- Trang 25 dòng 14Ó

 “các  giáo viên”

- Trang 60 dòng 9Ô

“phối hợp với  địa phương”

1.5. Nhận xét về tính thống nhất, chính xác của số liệu trong phần “cơ sở dữ liệu” và phần “mô tả hiện trạng” trong báo cáo

- Nhận xét tổng quan, khái quát về số liệu trong báo cáo, sau đó chỉ ra chi tiết:

+ Số liệu cán bộ, giáo viên, nhân viên biên chế, hợp đồng trong “Cơ sở dữ liệu” trang 5 cộng lại nhiều hơn tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường.

+ Diện tích sân chơi trong phần cơ sở dữ liệu trang 6 là 3051m2 nhưng trong phần mô tả hiện trạng trang 15, dòng 9Ô là 3059m2.

+ Diện tích phòng học là 2880m2 chia cho tổng số học sinh là 725, tỉ lệ 2m2/trẻ là chưa chính xác (trang… dòng…)

2. Nhận xét về nội dung

2.1. Việc mô tả hiện trạng của các tiêu chí

Phải đọc kỹ xem mô tả hiện trạng có bám sát vào nội hàm chỉ số hay không, có đủ nội hàm không? Trường có mô tả hoạt động đó ở trường đã diễn ra như thế nào, kết quả đạt được ra sao, trường có sử dụng số liệu của trường để phân tích, thống kê và so sánh số liệu trong 5 năm ở trường hay không? Sau mỗi phân tích, mỗi mô tả có minh chứng đi kèm ngay sau câu mô tả đó không? Đọc mô tả có hình dung được tình hình thực tế của trường, thấy được sự khác biệt giữa trường mình và các trường khác (cách tổ chức, số liệu…) hay không?

Khi liệt kê lỗi ở tiêu chuẩn nào, tiêu chí nào, chỉ số nào thì nên ghi rõ thêm lỗi đó cụ thể là gì, ví dụ:

- Mô tả không đúng nội hàm:

+ Tiêu chuẩn 1, tiêu chí 2, chỉ số c: trường mô tả diện tích các lớp, các phòng chức năng trong khi nội hàm yêu cầu mô tả địa điểm đặt trường, điểm trường.

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Mô tả thiếu nội hàm:

+ Tiêu chuẩn 1, tiêu chí 1, chỉ số b: thiếu nội hàm “Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh”

+ Tiêu chuẩn 5, tiêu chí 1, chỉ số c: thiếu nội hàm “phụ đạo học sinh yếu”

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Mô tả chưa cụ thể, còn chung chung, chưa hình dung được thực tế ở trường:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- ......

+ .....

+ .....

2.2. Việc xác định điểm mạnh

Khi liệt kê lỗi ở tiêu chuẩn nào, tiêu chí nào, chỉ số nào thì nên ghi rõ thêm lỗi đó cụ thể là gì.

- Điểm mạnh chưa đúng nội hàm:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...: điểm mạnh trường ghi là: “...” trong khi nội hàm yêu cầu là: “...”

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Điểm mạnh mâu thuẫn mô tả hiện trạng:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...: điểm mạnh trường ghi là: “...” trong khi mô tả hiện trạng trường ghi là: “...”

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Điểm mạnh mâu thuẫn điểm yếu:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...: điểm mạnh trường ghi là: “...” trong khi điểm yếu trường ghi là: “...”

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Điểm mạnh chưa được đề cập trong mô tả hiện trạng:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Điểm mạnh chưa nổi bật:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Điểm mạnh viết dài dòng, chưa khái quát:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- ......

+ .....

2.3. Việc xác định điểm yếu

Khi liệt kê lỗi ở tiêu chuẩn nào, tiêu chí nào, chỉ số nào thì nên ghi rõ thêm lỗi đó cụ thể là gì.

- Điểm yếu chưa đúng nội hàm:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...: điểm yếu trường ghi là: “...” trong khi nội hàm yêu cầu là: “...”

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Điểm yếu mâu thuẫn mô tả hiện trạng:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...: điểm yếu trường ghi là: “...” trong khi mô tả hiện trạng trường ghi là: “...”

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Điểm yếu mâu thuẫn điểm mạnh:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...: điểm yếu trường ghi là: “...” trong khi điểm mạnh trường ghi là: “...”

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Điểm yếu chưa được đề cập trong mô tả hiện trạng:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Điểm yếu chưa nổi bật:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Điểm yếu viết dài dòng, chưa khái quát:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- ......

+ .....

+ .....

2.4. Việc xác định kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục

Phần kế hoạch cải tiến chất lượng có cụ thể cách làm, cụ thể thời điểm, không? Có khả thi không? Có đúng nội hàm không? Có phát huy điểm mạnh, cải tiến điểm yếu đã nêu không?

- Nhận xét tổng quan, khái quát về việc xác định kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục trong báo cáo, sau đó chỉ ra chi tiết:

Khi liệt kê lỗi ở tiêu chuẩn nào, tiêu chí nào, chỉ số nào thì nên ghi rõ thêm lỗi đó cụ thể là gì.

- Kế hoạch cải tiến chất lượng chưa đúng nội hàm:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Kế hoạch cải tiến chất lượng chưa phát huy điểm mạnh đạt được:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Kế hoạch cải tiến chất lượng chưa cải tiến điểm yếu đã nêu:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Kế hoạch cải tiến chất lượng chưa cụ thể cách làm, thời gian:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- Viết giống mô tả hiện trạng, không phải kế hoạch cải tiến chất lượng:

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

+ Tiêu chuẩn ..., tiêu chí...

- ......

+ .....

+ .....

2.5. Việc sử dụng minh chứng; tính trung thực, đầy đủ của minh chứng

Có đủ minh chứng trong thời gian 5 năm hay không?

1 minh chứng có bị mã hóa nhiều lần thành nhiều mã khác nhau không?

Minh chứng có đi kèm với mô tả không?

Có mô tả, nhận định nào thiếu minh chứng đi kèm?

Minh chứng mã hoá có đúng quy định không?

Minh chứng có tăng dần trong tiêu chí? Có bị đảo minh chứng? Có dùng mã minh chứng của tiêu chuẩn tiêu chí sau cho minh chứng được sử dụng trước?

Minh chứng có đúng với mô tả không? Minh chứng có thuyết phục không?

Tên minh chứng có rõ không? Viết tên minh chứng có đúng không?

3. Những tiêu chí chưa đánh giá đúng, chưa đánh giá hoặc chưa được đánh giá đầy đủ:

- Tiêu chuẩn..., tiêu chí .....: thiếu giáo viên nhưng trường đánh giá đạt

- Tiêu chuẩn..., tiêu chí .....: trường chưa mô tả nội hàm “....” nhưng trường lại đánh giá đạt

................................................................................................................

4. Danh sách minh chứng cần bổ sung

 

TT

Tiêu chuẩn

Tiêu chí

Nội dung chưa rõ

Tên minh chứng, tài liệu, hồ sơ cần bổ sung

1

 

 

 

Tên minh chứng

...

 

 

 

Tên minh chứng

 

5. Kiến nghị đối với trường:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

         ỦY BAN NHÂN DÂN                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 


Số:   945/GDĐT-KTKĐCLGD Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 4 năm 2012

V/v nâng cao chất lượng công tác

Kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông

sau đánh giá ngoài.

 

Kính gửi:

- Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện;

- Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông.

 

Căn cứ vào Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ vào công văn số 9040/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn đánh giá ngoài và đánh giá lại cơ sở giáo dục phổ thông;

Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc nâng cao chất lượng công tác Kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông sau đánh giá ngoài như sau:

1. Sau khi cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá ngoài:

Trong thời gian chậm nhất 02 tuần từ lúc nhận được báo cáo đánh giá ngoài chính thức của đoàn đánh giá ngoài, cơ sở giáo dục phổ thông phải hoàn thành xong việc chỉnh sửa báo cáo tự đánh giá và gửi báo cáo tự đánh giá đã chỉnh sửa (bằng bản in và file) cho đoàn đánh giá ngoài kiểm tra.

Trong thời gian chậm nhất 01 tuần, đoàn đánh giá ngoài kiểm tra báo cáo tự đánh giá đã chỉnh sửa của cơ sở giáo dục phổ thông theo góp ý của đoàn đánh giá ngoài.

Trưởng đoàn đánh giá ngoài chuyển báo cáo tự đánh giá đã chỉnh sửa của cơ sở giáo dục phổ thông cùng với hồ sơ làm việc của đoàn đánh giá ngoài (phụ lục 5, công văn số 9040/BGDĐT-KTKĐCLGD) (bằng bản in và file) về cho Sở Giáo dục và Đào tạo lưu trữ theo quy định.

2. Sau khi cơ sở giáo dục phổ thông được cấp giấy chứng nhận Kiểm định chất lượng giáo dục:

2.1. Cơ sở giáo dục phổ thông có trách nhiệm:

Thực hiện các kế hoạch cải tiến chất lượng đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá và các kiến nghị của đoàn đánh giá ngoài.

Bảo vệ và phát huy kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, không ngừng nâng cao và cải tiến chất lượng giáo dục.

Sau 05 năm đối với trường tiểu học, sau 04 năm đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông kể từ ngày kí quyết định công nhận, nhà trường phải tự làm hồ sơ trình các cấp có thẩm quyền để được đánh giá ngoài và công nhận lại nếu đủ điều kiện theo quy định.

2.2. Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:

Giám sát các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn đã được công nhận hoặc không được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục thực hiện kế hoạch cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu mà cơ sở giáo dục phổ thông đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá; thực hiện các kiến nghị của đoàn đánh giá ngoài, của Sở Giáo dục và Đào tạo để khắc phục những tồn tại, tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục.

Thống kê số liệu các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn đã được cấp giấy chứng nhận Kiểm định chất lượng giáo dục, số lượng các tiêu chí, chỉ số chưa đạt, lý do chưa đạt; tham mưu các cấp và hướng dẫn các cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện kế hoạch cải tiến, khắc phục những hạn chế đang tồn tại.                      

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VP, KTKĐCLGD.

  

KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

(đã ký)

 

 

 

Nguyễn Tiến Đạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tác giả: Mầm non Tuổi Thơ 7
Nguồn tin: PGD-ĐT QUẬN 3

Tin cùng chuyên mục

88